Kipel 4 - Thuốc dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính

160,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-03-23 18:24:23

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Montelukast 4mg
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nhai

Video

Kipel 4 có thành phần chính là Montelukast, được dùng trong điều trị viêm mũi dị ứng, dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính. Kipel 4 đã đuộc kiểm chứng an toàn và được bác sĩ khuyên dùng.

Thành phần của Kipel 4

  • Montelukast 4mg.

Dạng bào chế

  • Viên nhai.

Công dụng - chỉ định của Kipel 4

  • Thuốc được chỉ định dùng cho điều trị ở trẻ từ 2 đến 14 tuổi trong các trường hợp:

    • Hen phế quản: Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính.

    • Viêm mũi dị ứng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùi, viêm mũi dị ứng quanh năm).

Chống chỉ định của Kipel 4

  • Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Liều dùng - cách dùng của Kipel 4

  • Cách dùng:

    • Kipel 4 mg dạng viên nhai: Nhai kỹ và uống với nước.

  • Liều dùng:

    • Điều trị hen phế quản mạn tính: Montelukast nên được sử dụng mỗi ngày một lần vào buổi tối với các liều sau:

      • Trẻ em từ 6 – 14 tuổi: 1 viên nhai 5 mg.

      • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: 1 viên nhai 4 mg.

      • Trẻ em từ 12- 23 tháng tuổi: Đề nghị tham khảo ý kiến bác sĩ.

      • Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 12 tháng tuổi bị hen phế quản chưa được thiết lập.

  • Điều trị viêm mũi dị ứng

    • Đối với viêm mũi dị ứng, Montelukast nên dùng mỗi ngày một lần. Hiệu quả đã được chứng minh cho viêm mũi dị ứng theo mùa khi sử dụng Montelukast vào buổi sáng hay buổi tối mà không liên quan đến thời điểm bữa ăn. Thời gian dùng thuốc tùy theo nhu cầu của từng đối tượng.

    • Trẻ em từ 6 – 14 tuổi: 1 viên nhai 5 mg.

    • Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1 viên nhai 4 mg.

    • Độ an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 2 tuổi bị viêm mũi dị ứng chưa được thiết lập.

  • Điều trị hen phế quản và viêm mũi dị ứng

    • Bệnh nhân vừa bị hen phế quản vừa bị viêm mũi dị ứng nên dùng 1 viên mỗi ngày vào buổi tối.

  • Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho phụ nữ mang thai và đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

Lưu ý khi sử dụng Kipel 4

  • Khuyến cáo chung

    • Không dùng Montelukast trong điều trị co thắt phế quản trong cơn hen cấp, bao gồm trạng thái suyễn. Bệnh nhân cần được hướng dẫn dùng cách điều trị thích hợp sẵn có. Có thể tiếp tục dùng Montelukast trong lúc cơn hen suyễn cấp trầm trọng. Bệnh nhân bị hen suyễn nặng do gắng sức cần có sẵn thuốc chủ vận 8 (8-agonist) dạng hít, tác dụng ngắn để cứu nguy.

    • Có thể phải giảm Corticosteroid dạng hít dần dần dưới sự giám sát của thầy thuốc, nhưng không được thay thế đột ngột Corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng Montelukast.

    • Ở những bệnh nhân mẫn cảm với Aspirin, không nên dùng Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác trong khi dùng Montelukast. Mặc dù Montelukast có tác dụng cải thiện chức năng đường hô hấp ở bệnh nhân hen suyễn mẫn cảm với Aspirin, nhưng chưa chứng tỏ loại bỏ được đáp ứng gây co thắt phế quản do Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác ở bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với Aspirin.

  • Các tác động trên thần kinh – tâm thần

    • Đã có báo cáo về các rối loạn thần kinh tâm thần ở những bệnh nhân uống Montelukast, kể cả người lớn, thiếu niên và trẻ em. Triệu chứng đã được báo cáo bao gồm kích động, thái độ hung hăng hoặc thù địch, lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát) và run.

    • Bác sĩ và bệnh nhân cần cảnh giác về những rối loạn thần kinh – tâm thần có thể xảy ra. Cần hướng dẫn cho bệnh nhân rằng phải thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải những triệu chứng này.

    • Bác sĩ nên thận trọng đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục chỉ định Montelukast khi xảy ra những triệu chứng trên.

  • Tăng bạch cầu ưa eosin

    • Một số hiếm trường hợp bệnh nhân bị hen phế quản điều trị với Montelukast có thể bị tăng bạch cầu ưa eosin toàn thân, đôi khi gặp triệu chứng viêm mạch đặc trưng của hội chứng Churg-Strauss khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân.

  • Chứng phenylketon niệu

    • Bệnh nhân bị phenylketon niệu nên được thông báo rằng trong viên nhai 4 mg và 5 mg có chứa phenylalanin (trong thành phần của aspartam), mỗi viên nhai 4 mg và 5 mg có chứa tương ứng (0,674 và 0,842 mg phenylalanin).

  • Ngưng sử dụng hoặc tư vấn bác sĩ nếu có dấu hiệu kích ứng.

  • Không sử dụng nếu bao bì đã bị hở. 

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Sản phẩm cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

Tác dụng phụ của Kipel 4

  • Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, cúm, đau bụng, ho, khó tiêu, tăng ALT, suy nhược mệt mỏi, chóng mặt, sốt, viêm dạ dày ruột, đau răng, nghẹt mũi, phát ban, tăng AST, nước tiểu có mủ.

  • Ngoài ra các tác dụng ngoại ý sau cũng đã được báo cáo:

    • Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết: Có khuynh hướng tăng chảy máu.

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn phản vệ, rất hiếm khi bị thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin ở gan.

    • Rối loạn tâm thần, kích động bao gồm thái độ hung hăng hoặc chống đối, hay lo âu, trầm cảm, mộng mị bất thường, ảo giác, mất ngủ, dễ kích ứng, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát (kể cả tự sát), run.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, co giật.

    • Rối loạn tim: Đánh trống ngực.

    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu mũi.

    • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, rất hiếm khi bị viêm tụy, nôn.

    • Rối loạn gan mật: Hiếm gặp viêm gan ứ mật, tổn thương tế bào gan, và tổn thương gan nhiều thành phần đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng Montelukast. Hầu hết các tác dụng phụ này xảy ra khi kết hợp với các tác nhân gây xáo trộn khác như sử dụng đồng thời với các thuốc khác, hoặc dùng Montelukast trên bệnh nhân nguy cơ bị bệnh gan như người uống rượu hay bị viêm gan dạng khác.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, bầm tím , ban đỏ nốt, ngứa, mề đay.

    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.

    • Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Phù.

  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ mà bạn gặp phải.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú 

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Chưa có nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng sản phẩm trên đối tượng này. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi có mong muốn sử dụng.

  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có nhu cầu sử dụng sản phẩm, đảm bảo về mặt lợi ích nhiều hơn là nguy cơ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi lái xe vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, ảo giác.

Tương tác của Kipel 4

  • Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời Montelukast và Theophyllin, Prednison, Prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, Terfenadin, Digoxin, Warfarin, hormon tuyến giáp, thuốc ngủ, thuốc kháng viêm không steroid, các Benzodiazepin, thuốc thông mũi, và các chất cảm ứng enzym Cytochrom P450 (CYP).

  • Để đảm bảo, hãy thông báo với bác sĩ danh sách các sản phẩm mà bạn đang sử dụng, để có tránh xảy ra các tương tác ngoài ý muốn.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.

  • Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Bảo quản

  • Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng.

Nhà sản xuất

  • MSN Laboratories Limited.

Sản phẩm tương tự

Giá Kipel 4 là bao nhiêu?

  • Kipel 4 hiện đang được bày bán tại DalieuTAP. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Kipel 4 ở đâu?

DalieuTAP là nơi bạn có thể trao chọn niềm tin khi cần mua các sản phẩm da liễu, chúng tôi cam kết luôn đem tới cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, an toàn và có nguồn gốc rõ ràng. Để mua Kipel 4, bạn có thể mua dưới một số hình thức như sau:

  • Mua trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua tại website: https://dalieutap.com
  • Mua qua hotline: Call/zalo 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Cảm ơn bạn đã tin tưởng trải nghiệm và sử dụng dịch vụ của DalieuTAP. Người có sức khỏe thì có cả ngàn giấc mơ, hy vọng, vì vậy hãy quan tâm tới sức khỏe của mình nhiều hơn bạn nhé. Chúc bạn có một ngày mới nhiều niềm vui và hạnh phúc!

Video về Kipel 4

Video hướng dẫn sử dụng Kipel 4


Câu hỏi thường gặp

  • Kipel 4 - Thuốc dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính hiện đang được bày bán tại DalieuTAP. Để cập nhật giá sản phẩm mới nhất hiện nay, các bạn vui lòng liên hệ với công ty qua số hotline: 0971.899.466; hoặc nhắn tin qua Zalo: 090.179.6388 để được tư vấn và hỗ trợ.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin đăng tải trên website Dalieutap.com của Da Liễu TAP chỉ mang tính chất tham khảo. Tác dụng của các sản phẩm Dược - Mỹ phẩm sẽ khác nhau ở từng người (tùy thuộc vào cơ địa, làn da, mức độ đáp ứng,...) Vì thế, việc sử dụng thuốc chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc người có chuyên môn. Các sản phẩm chức năng không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ