Bifopezon 1g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-10-03 15:39:26

Thông tin dược phẩm

Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Cefoperazon
Đóng gói:
Hộp 1 lọ bột
Hạn sử dụng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền

Video

Bifopezon 1g được bào chế ở dạng bột pha tiêm truyền. Bifopezon 1g được chỉ định dùng trong trường hợp điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm, điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus.

Thành phần của Bifopezon 1g

  • Mỗi lọ bột pha tiêm chứa: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri).

  • Mỗi ống dung môi: Nước cất pha tiêm: 4ml.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm truyền.

Công dụng - Chỉ định của Bifopezon 1g

  • Bifopezon 1g được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram (-), Gram (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã Kháng các kháng sinh Beta- lactam khác.

  • Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.

  • Nên kết hợp với aminoglycosid khi dùng cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas.

  • Điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus, nhất là các nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn, cần phải thận trọng khi dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus và phải đủ nồng độ cefoperazon trong huyết thanh.

Hướng dẫn sử dụng Bifopezon 1g

  • Cách dùng:

    • Hoà tan thuốc trong lọ bằng 4 ml nước cất pha tiêm để có dung dịch 250 mg/ml. Dung dịch đã pha ổn định trong 24 giờ ờ nhiệt độ phòng và trong 5 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh.

    • Tiêm bắp sâu, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (15-30 phút) hoặc liên tục. Mặc dù cefoperazon đà được tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 3 – 5 phút, nhưng không khuyến cáo dùng thuốc này theo đường tiêm tĩnh mạch, trực tiếp nhanh.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ 1 lần. Đối với các nhiễm khuẩn nặng có thể dùng 12 g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều

      • Liều dùng cho những người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24 giờ.

      • Liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2g/24 giờ. Nếu dùng liều cao hơn phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương .

      • Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.

      • Liệu tình cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta nhóm A phải tiếp tục bong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

      • Đối với người bệnh đang điều trị thẩm phân máu, cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.

    • Trẻ em: Mặc dù tính an toàn của cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định dứt khoát, thuốc được dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ sơ sinh và trẻ em với liều 25 – 100 mg/kg, cứ 12 giờ 1 lần. Do tính chất độc của benzyl alcol đối với trẻ sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh khi thuốc pha với dung dịch chứa benzyl alcol.

Sử dụng Bifopezon 1g có tốt không?

  • Bifopezon 1g có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Thuốc không chứa thành phần có hại với sức khỏe.

Chống chỉ định của Bifopezon 1g

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

Lưu ý khi sử dụng Bifopezon 1g

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

  • Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong lần dùng thuốc đầu tiên và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, cefoperazon phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

  • Thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

  • Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải được quan tâm tới chẩn đoán bệnh này và điều trị vói metronidazol cho ngưòi bệnh bị tiêu chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh.

  • Dùng cefoperazon dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận nếu bị bội nhiễm, phải ngùng sử dụng thuốc.

  • Chế phẩm này có chứa 1,55 mmol natri (35,62 mg natri) trong 1 lọ, do đó cần thận trọng ở những bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Để đảm bảo an toàn, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần tham khảo ý kiến của chuyên gia.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây co giật, đau đầu, bồn chồn,… Do đó cần sử dụng thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

Tác dụng phụ của Bifopezon 1g

  • Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính, tiêu chảy, ban da dạng sần.

  • ít gặp: Sốt, giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mày đay, ngứa, đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.

  • Hiếm gặp: Co giật, đau đầu, tình trạng bồn chồn, giảm prothrompin huyết, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ, đau khớp, bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Tương tác

  • Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận.

  • Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.

  • Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.

  • Tương kỵ

    • Dung dịch cefoperazon không được pha chung với aminoglycosid bởi vì có tương kỵ vật lý giữa hai thuốc này. Khi sử dụng kết hợp (xem phần 5. Chỉ định), phải truyền tĩnh mạch riêng làm hai lần và phải thay dây truyền dịch hoặc phải rửa sạch dây truyền bằng một dung dịch pha loãng thích hợp trước khi truyền dung dịch tiếp theo

    • Nên truyền cefoperazon trước aminoglycosid.

Xử trí khi quá liều

  •  Ngưng sử dụng sản phẩm và đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.

  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột.

Nhà sản xuất

  • Bidiphar.

Tham khảo một số sản phẩm tương tự khác

Giá Bifopezon 1g là bao nhiêu?

  • Bifopezon 1g hiện đang được bày bán tại DalieuTAP. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Bifopezon 1g ở đâu?

DalieuTAP là nơi bạn có thể trao chọn niềm tin khi cần mua các sản phẩm da liễu, chúng tôi cam kết luôn đem tới cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, an toàn và có nguồn gốc rõ ràng. Để mua Bifopezon 1g tại DalieuTAP, bạn có thể mua dưới một số hình thức như sau:

  • Mua trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng: 10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
  • Mua tại website: https://dalieutap.com
  • Mua qua hotline: Call/zalo 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

" Cảm ơn bạn đã tin tưởng trải nghiệm và sử dụng dịch vụ của DalieuTAP. Người có sức khỏe thì có cả ngàn giấc mơ, hy vọng, vì vậy hãy quan tâm tới sức khỏe của mình nhiều hơn bạn nhé. Chúc bạn có một ngày mới nhiều niềm vui và hạnh phúc! "


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin đăng tải trên website Dalieutap.com của Da Liễu TAP chỉ mang tính chất tham khảo. Tác dụng của các sản phẩm Dược - Mỹ phẩm sẽ khác nhau ở từng người (tùy thuộc vào cơ địa, làn da, mức độ đáp ứng,...) Vì thế, việc sử dụng thuốc chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc người có chuyên môn. Các sản phẩm chức năng không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB